BÁO CÁO TỒN THEO SỐ TỜ KHAI

Mục đích

Báo cáo tồn theo tờ khai được sử dụng để tổng hợp và theo dõi số lượng nguyên liệu còn tồn trong hệ thống theo từng tờ khai hải quan nhập khẩu, tại thời điểm tra cứu, sau khi đã thực hiện trừ lùi cho các tờ khai xuất khẩu có liên quan.

Báo cáo phản ánh mối quan hệ trực tiếp giữa từng tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, quá trình sử dụng nguyên liệu cho sản xuất và lượng nguyên liệu đã được trừ lùi khi xuất khẩu, giúp doanh nghiệp kiểm soát chính xác tình trạng sử dụng nguyên liệu theo đúng nguồn nhập.

Dữ liệu trong báo cáo là căn cứ quan trọng để:

  • Theo dõi tồn kho nguyên liệu theo từng số tờ khai

  • Đảm bảo việc sử dụng nguyên liệu không vượt quá số lượng đã nhập khẩu theo từng tờ khai

  • Phục vụ công tác quyết toán hải quan

  • Giải trình nguồn gốc nguyên liệu khi đối chiếu, thanh tra, kiểm tra hoặc hậu kiểm của cơ quan hải quan

Các bước xem báo cáo

Cho phép người dùng xem trực tiếp Báo cáo tồn kho theo tờ khai trên giao diện hệ thống, hiển thị đầy đủ thông tin về nguyên liệu, số tờ khai nhập khẩu, số lượng đã trừ lùi và tồn kho tại thời điểm tra cứu, hỗ trợ theo dõi và kiểm soát tồn kho theo từng tờ khai một cách nhanh chóng và chính xác.

Các bước như sau:

Bước 1:Tại thanh công cụ của hệ thống, người dùng chọn tab “Báo cáo”, sau đó nhấn “Báo cáo tồn kho theo thời gian” để truy cập màn hình báo cáo.

Bước 2: Tại màn hình báo cáo tồn kho, người dùng sử dụng bộ lọc để tra cứu dữ liệu theo các điều kiện cần theo dõi, bao gồm:

Mã HS

Mã nguyên liệu

Số tờ khai

Ngày đăng ký: Bao gồm loại thời gian và khoảng thời gian cụ thể 

Báo cáo tồn kho theo tờ khai hiển thị danh sách nguyên liệu được quản lý trong hệ thống, gắn với từng tờ khai nhập khẩu, kèm theo thông tin phân loại và số lượng tồn tại thời điểm tra cứu. Ý nghĩa từng cột như sau:

  • Mã nguyên liệu: Mã định danh duy nhất của nguyên liệu trong hệ thống, dùng để quản lý và trừ lùi theo tờ khai.

  • Tên nguyên liệu: Tên mô tả chi tiết nguyên liệu nhập khẩu, giúp nhận diện và đối chiếu hồ sơ.

  • Mã HS: Mã phân loại hải quan của nguyên liệu, phục vụ quản lý, quyết toán và xuất xứ hàng hóa.

  • Ngày đăng ký: Ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu của nguyên liệu.

  • Số tờ khai: Số tờ khai hải quan nhập khẩu làm căn cứ theo dõi tồn kho theo từng nguồn nhập.

  • Số lượng: Tổng số lượng nguyên liệu đã nhập khẩu theo tờ khai.

  • Đã xuất: Tổng số lượng nguyên liệu đã được trừ lùi từ tờ khai tương ứng.

  • Tồn kho: Số lượng nguyên liệu còn tồn lại theo từng tờ khai tại thời điểm tra cứu.